Truy cập nội dung luôn
BAN DÂN TỘC

TỈNH QUẢNG NGÃI

Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về Tiêu chí phân định vùng đồng bào DTTS và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 – 2025

17/12/2020

Quang cảnh Hội thảo về phân định vùng đồng bào DTTS tại thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận do Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Lê Sơn Hải chủ trì

Ngày 12/11/2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành ban hành Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg về Tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025. Quyết định này, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2020 và thay thế Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn (ĐBKK), xã thuộc vùng DTTS và miền núi giai đoạn 2016 - 2020.

 

 

Một số nội dung chủ yếu sau:

Đối tượng áp dụng

1. Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) có tỷ lệ số hộ DTTS trong tổng số hộ dân sinh sống ổn định thành cộng đồng từ 15% trở lên.

2. Các thôn, bản, làng, phum, sóc, xóm, ấp, khu dân cư, tổ dân phố và tương đương (gọi chung là thôn) có tỷ lệ số hộ DTTS trong tổng số hộ dân sinh sống ổn định thành cộng đồng từ 15% trở lên.

Tiêu chí xác định xã khu vực III (xã ĐBKK)

Xã khu vực III thuộc vùng đồng bào DTTS và miền núi là xã có tỷ lệ số hộ DTTS trong tổng số hộ dân sinh sống ổn định thành cộng đồng từ 15% trở lên, chưa được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và có 01 trong 02 tiêu chí sau:

1. Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên; (riêng các xã thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên hoặc có trên 150 hộ nghèo là hộ DTTS).

2. Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% (riêng các xã thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 12% đến dưới 15%) và có 01 trong các tiêu chí sau:

a) Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là hộ DTTS trong tổng số hộ nghèo của xã;

b) Có số người DTTS trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết đọc, biết viết tiếng phổ thông từ 20% trở lên;

c) Số lao động có việc làm nhưng chưa qua đào tạo từ 3 tháng trở lên chiếm trên 80% tổng số lao động có việc làm;

d) Đường giao thông từ trung tâm huyện đến trung tâm xã dài trên 20 km, trong đó có trên 50% số km chưa được rải nhựa hoặc đổ bê-tông.

Tiêu chí xác định xã khu vực I (xã bước đầu phát triển)

Xã khu vực I thuộc vùng đồng bào DTTS và miền núi là xã có tỷ lệ số hộ DTTS trong tổng số hộ dân sinh sống ổn định thành cộng đồng từ 15% trở lên và có 01 trong 02 tiêu chí sau:

1. Có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%.

2. Đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.

Tiêu chí xác định xã khu vực II (xã còn khó khăn)

Xã khu vực II thuộc vùng đồng bào DTTS và miền núi là các xã còn lại sau khi đã xác định các xã khu vực III và xã khu vực I.

Tiêu chí xác định thôn ĐBKK

Thôn ĐBKK thuộc vùng đồng bào DTTS và miền núi là thôn có tỷ lệ số hộ DTTS trong tổng số hộ dân sinh sống ổn định thành cộng đồng từ 15% trở lên và có 01 trong 02 tiêu chí sau:

1. Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên (riêng đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên hoặc có trên 30 hộ nghèo là hộ DTTS nghèo).

2. Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% (riêng khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 12% đến dưới 15%) và có 01 trong các tiêu chí sau:

a) Có trên 60% tỷ tệ hộ nghèo là hộ DTTS trong tổng số hộ nghèo của thôn;

b) Chưa có đường từ thôn đến trung tâm xã hoặc có đường nhưng đi lại rất khó khăn nhất là mùa mưa;

c) Chưa có điện lưới quốc gia hoặc đã có nhưng trên 30% số hộ chưa được sử dụng điện lưới quốc gia.

Đồng bào DTTS Ca Dong xã Sơn Màu, huyện Sơn Tây đã biết sử dụng các phương tiện để thu hoạch vụ lúa

Quy trình, thủ tục và thời gian xác định

1. Đối với cấp xã: UBND cấp xã căn cứ các tiêu chí quy định để xác định xã khu vực III, II, I và thôn ĐBKK thuộc vùng đồng bào DTTS và miền núi theo trình độ phát triển; lập báo cáo kết quả xác định gửi UBND cấp huyện trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp huyện chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện.

2. Đối với cấp huyện: Sau khi nhận đủ hồ sơ của các xã, UBND cấp huyện chỉ đạo tổng hợp, rà soát, kiểm tra và lập báo cáo gửi UBND cấp tỉnh về kết quả xác định các xã khu vực III, II, I và thôn ĐBKK trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp tỉnh chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện.

3. Cấp tỉnh: Sau khi nhận đủ hồ sơ của các huyện, UBND cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định và hoàn thiện hồ sơ gửi Ủy ban Dân tộc trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện của Cơ quan trung ương.

4. Cấp Trung ương: Ủy ban Dân tộc tổng hợp, tổ chức thẩm định, quyết định phê duyệt danh sách các thôn ĐBKK và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phê duyệt danh sách các xã khu vực III, II, I thuộc vùng đồng bào DTTS và miền núi trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của UBND cấp tỉnh.

                                                                                                                                Hoài Châu

Tin liên quan

Bạn thấy giao diện website như thế nào ?
% Bình chọn
0% 0
a. Đẹp
0% 0
b. Bình thường
0% 0
c. Xấu

Tổng bình chọn: 0

Thống kê truy cập

Số lượt truy cập: 2583

Tổng số lượt xem: 1957646