Truy cập nội dung luôn
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TỈNH QUẢNG NGÃI

Kết quả đề tài, dự án khoa học và công nghệ đã nghiệm thu trong năm 2021.

23/11/2021

.

Danh sách kết quả đề tài, dự án nghiệm thu trong năm 2021

STT

TÊN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

1

Dự án: Ứng dụng khoa học và công nghệ xây dựng vùng chuyên canh lạc (đậu phộng) trên đất lúa và màu kém hiệu quả theo chuỗi giá trị tại xã Tịnh Thọ, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.

- Năm thực hiện: 2019-2020

- Cơ quan chủ trì: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Sơn Tịnh

- Chủ nhiệm dự án: Huỳnh Tuấn Ngọc.

- Mục tiêu của nhiệm vụ: 

+ Ứng dụng KHCN theo hướng cơ giới hóa đồng bộ và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật để xây dựng mô hình chuyên canh cây lạc trên đất lúa và màu kém hiệu quả, quy mô 80 ha, năng suất lạc vỏ khô đạt từ 30-45 tạ/ha.

+ Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động dịch vụ của Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp Tịnh Thọ.

+ Xây dựng chuỗi liên kết bền vững giữa Nông dân - HTX - Doanh nghiệp trong trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm từ lạc.

- Kết quả thực hiện: 

+ Đã hoàn thiện và chuyển giao 5 hướng dẫn kỹ thuật, bao gồm: Hướng dẫn thâm canh tổng hợp cây lạc áp dụng cơ giới hóa trên đất lúa và màu kém hiệu quả; Hướng dẫn kỹ thuật ép dầu, đóng chai và dán nhãn sản phẩm dầu lạc Tịnh Thọ; Hướng dẫn xử lý, đóng gói khô dầu lạc; Hướng dẫn ủ chua thân lá lạc làm TAGS và Hướng dẫn xử lý phế phụ phẩm làm phân bón hữu cơ. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đạt được của dự án đã cho thấy các công nghệ áp dụng để xây dựng các mô hình rất phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa phương. Qua đó đã góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cho các nông hộ ở vùng dự án.

+ Thiết lập được mối liên kết giữa Doanh nghiệp (Bộ môn Chuyển giao Công nghệ và Khuyến nông, trực thuộc Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ và Công ty TNHH Thuận Giao) - HTX Nông nghiệp - Nông dân, qua đó đã tạo được sự yên tâm và đồng thuận của người dân ở vùng dự án do đầu ra sản phẩm được đảm bảo.

+ Mua sắm máy cày Kubota, máy phay đất và lên luống, thiết bị gieo hạt, máy thu hoạch lạc, máy bứt củ lạc, máy băm chặt thân xác thực vật, máy xạc vỏ lạc, máy ép dầu lạc, máy lọc dầu lạc, máy đóng nắp chai cầm tay, máy tính để bàn và máy in để trang bị cho HTX Dịch vụ Nông nghiệp Tịnh Thọ. Qua đó đã nâng cao năng lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của HTX.

+ Được cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu tập thể “Dầu lạc Tịnh Thọ” số 383934 theo Quyết định số: 27878/QĐ-SHTT do Cục trưởng Cục Sở hữu Trí tuệ ký ngày 08/04/2021. 

+ Đã lập trang facebook “Hợp Tác Xã T.Thọ” để giới thiệu và bán hàng qua mạng xã hội các sản phẩm của dự án cũng như các sản phẩm khác của HTX.

+ Đào tạo và cấp chứng chỉ cho 10 kỹ thuật viên là cán bộ khuyến nông, hội nông dân xã và các nông dân điển hình tiên tiến ở địa phương.

+ Tổ chức tập huấn cho 300 lượt hộ nông dân trong và ngoài vùng dự án.

+ Tổ chức 01 hội nghị tham quan đầu bờ với 50 lượt đại biểu tham dự.

+ Đã xây dựng mô hình thâm canh tổng hợp cây lạc có áp dụng cơ giới hóa trên đất canh tác lúa và màu kém hiệu quả với quy mô 80 ha, năng suất quả khô đạt từ 34,0-38,9 tạ/ha (bình quân đạt 37,0 tạ/ha) với sản lượng lạc vỏ trong kỳ dự án đạt 296,0 tấn và tổng lợi nhuận của mô hình là 4.002,50 triệu đồng. Trong đó, lãi ròng từ 1 ha sản xuất lạc đạt từ 36,43-58,06 triệu đồng/ha/vụ, tăng từ 25,09-29,10 triệu đồng/ha/vụ so với phương thức trồng lạc truyền thống và từ 32,86-51,89 triệu đồng/ha/vụ so với sản xuất lúa ở địa phương, đáp ứng mục tiêu đã được phê duyệt.

+ Đã xây dựng mô hình ép dầu, đóng chai và dán nhãn sản phẩm “Dầu lạc Tịnh Thọ” với quy mô 95,5 tấn lạc vỏ (67,8 tấn lạc nhân) với sản lượng dầu đạt là 32.196 lít dầu, tăng 91,0% về quy mô và 84,0% về sản lượng dầu so với mục tiêu của dự án đề ra (50 tấn lạc vỏ và 17.500 lít dầu). Năng suất dầu đạt trung bình 1,0 lít/2,1 kg lạc nhân và lợi nhuận của mô hình đạt 225,28 triệu đồng/kỳ dự án.

+ Đã xây dựng mô hình xử lý, đóng gói khô dầu lạc và liên kết tiêu thụ sản phẩm với số lượng là 6.548 kg khô dầu lạc, tăng 31,0% so với kế hoạch (5.000 kg). Lợi nhuận của mô hình đạt 44,09 triệu đồng/kỳ dự án.

+ Đã xây dựng mô hình ủ chua thân lá lạc làm TAGS với quy mô 20 tấn thân lá lạc tươi, đảm bảo mục tiêu đã được phê duyệt.

+ Đã xây dựng mô hình xử lý phế phụ phẩm cây lạc để làm phân bón hữu cơ với quy mô 50 tấn nguyên liệu, sản lượng phân hữu cơ thu được thu được là 33,14 tấn….

- Kinh phí thực hiện: 5.296 triệu đồng

- Lĩnh vực: Nông nghiệp

2

Dự án: Ứng dụng khoa học công nghệ cải tạo đàn trâu địa phương bằng phương pháp Thụ tinh nhân tạo với giống trâu Murrah.

- Lĩnh vựcNông nghiệp (Chăn nuôi).

- Năm thực hiện: 2018-2021

- Cơ quan chủ trì:  Chi cục Chăn nuôi và Thú y.

- Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đỗ Văn Chung.

- Mục tiêu của nhiệm vụ:

+ Đánh giá được thực trạng chăn nuôi trâu ở trong nông hộ (công tác nuôi dưỡng, chăm sóc quản lý đàn trâu, khối lượng trâu cái, trâu đực; phương thức nuôi;…).

+ Tuyển chọn 500 trâu cái để phối giống đạt 200 con trâu cái có chửa  bằng phương pháp TTNT với giống trâu Murrah.

+ Đánh giá/theo dõi khả năng sinh trưởng của con lai F1(Murrah x Nội).

+ Xây dựng 100 mô hình nuôi trâu lai Murrah hướng thịt có khối lượng vượt trâu địa phương cùng lứa tuổi khoảng 10-15% và 100 vườn cỏ, sử dụng giống VA06 đạt năng suất đạt khoảng 200 tấn/ha/năm và một trong 02 giống cỏ Ruzi (Brachiaria ruziziensis) hoặc cỏ Sả lá lớn (Panicum maximum) đạt năng suất khoảng 80 tấn/năm.

+ Đào tạo nâng cao kiến thức và kỹ năng về TTNT trâu cho 20 kỹ thuật viên cơ sở (Hợp đồng thuê đơn vị được Cục Chăn nuôi chỉ định để giảng dạy và cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật phối giống nhân tạo cho gia súc) và tập huấn kỹ thuật chăn nuôi thâm canh trâu cho 300 hộ dân trong vùng dự án.

- Kết quả thực hiện:

+ Đào tạo và cấp giấy chứng nhận cho 20 Dẫn tinh viên về Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo cho trâu.

- Xây dựng và ban hành 05 Hướng dẫn kỹ thuật, đây là tài liệu để ngành Nông nghiệp sử dụng chuyển giao cho các địa phương để tiếp tục triển khai nhằm đẩy mạnh phát triển đàn trâu trên dịa bàn tỉnh.

+ Phương pháp TTNT cho trâu với giống trâu Murrah đã thực hiện thành công, tỉ lệ thụ thai bằng TTNT bằng tinh trâu Murrah cao (61,59%) với số liều tinh/trâu cái có chửa là 2,24 liều. Tỷ lệ sẩy thai thấp (chỉ 2,25%) và tỉ lệ nuôi sống đến cai sữa của nghé lai cao (96%). Khối lượng sơ sinh của nghé được sinh F1(Murrah x Địa phương) cao hơn  so với nghé Nội. Khối lượng và kích thước các chiều đo của con lai lúc 6 tháng và 12 và 18 tháng tuổi của F1 Murrah cao hơn hẳn nghé nội, vì vậy hiệu quả chăn nuôi nghé lai cao hơn nghé nội lúc 12 tháng tuổi là 3.680.000 đồng/con và lúc 24 tháng tuổi là 9.000.000-10.000.000 đồng/con.

+ Dự án đã đưa kỹ thuật mới TTNT cho trâu bằng tinh đông lạnh giúp tạo ra được đàn trâu lai trong thời gian ngắn, thích nghi tốt với điều kiện môi trường chăn nuôi tại địa phương. Khi áp dụng phương pháp TTNT sẽ giảm chi phí  phối giống so với chi phí nuôi trâu đực giống, giảm được giá thành, cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại. Mặt khác, ứng dụng kỹ thuật TTNT cho trâu bằng tinh đông lạnh giống trâu Murrah có thể triển khai trên diện rộng cùng một thời điểm, rút ngắn thời gian cũng như chi phí đầu tư ban đầu.

- Kinh phí thực hiện:  8.202 triệu đồng

3

Dự án: Xây dựng vùng chuyên canh sản xuất củ hành tím đạt tiêu chuẩn VietGap tại xã Bình Hải, huyện Bình Sơn.

- Lĩnh vựcNông nghiệp.

- Năm thực hiện: 2018-2021

- Cơ quan chủ trì:  Trạm Khuyến nông huyện Bình Sơn.

- Đồng chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Đức – KS. Lê Đăng Khoa.

- Mục tiêu của nhiệm vụ:

Nghiên cứu hướng dẫn chuyển giao ứng dụng kỹ thuật sản xuất hành tím đạt tiêu chuẩn VietGAP cho người nông dân. Nghiên cứu chuyển giao hướng dẫn kỹ thuật thu hoạch, bảo quản và chế biến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa các sản phẩm, nâng cao giá trị lợi nhuận, và góp phần bảo vệ môi trường, tiết kiệm nguồn tài nguyên cát biển. Hình thành vùng sản xuất củ hành tím chuyên canh có quy mô lớn, hình thành chuỗi tiêu thụ sản phẩm và tính cạnh tranh cao trên thị trường.

- Kết quả thực hiện:

+ Hoàn thành chuyển giao 6 quy trình kỹ thuật sản xuất hành tím đạt tiêu chuẩn VietGAP cho người nông dân gồm: 1) Quy trình sản xuất giá thể hữu cơ thay thế cát biển trong sản xuất hành tím theo tiêu chuẩn VietGAP; 2) Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc hành tím an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP; 3) Quy trình phòng trừ dịch hại tổng hợp trên cây hành tím; 4) Quy trình thu hoạch và bảo quản cũ hành tím; 5) Quy trình chế biến sản phẩm hành tím chua ngọt; 6) Quy trình chế biến sản phẩm hành tím sấy khô. Hình thành vùng sản xuất củ hành tím chuyên canh có quy 20ha đạt giấy chứng nhận VietGAP vào ngày 12/06/2020 có giá trị trong vòng 3 năm đây là yếu tố mang lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm hành tím Bình Hải. Hình thành mạng lưới các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hành tím cho HTX Bình Hải và hiện đã có một số doanh nghiệp ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm cho hợp tác xã như các công ty, doanh nghiệp: An Phú (Đà Nẵng); An Nông (Quảng Bình); Halicao (Thừa Thiên Huế); TOFFA(Quảng Bình);

 + Năng suất bình quân đạt 15,74 tấn/ha/vụ tăng 1,5 – 1,7 lần so với kỳ vọng của dự án là đạt 8 – 10 tấn/ha/vụ, lợi nhuận ròng thu được tăng 41,5% so với sản xuất thông thường (395.611.800 đồng/ha/vụ so với 279.441.800 đồng/ha/vụ).

+ Tạo ra được 02 sản phẩm thương mại được chế biến từ củ hành tím: Hành tím muối chua ngọt và hành tím sấy khô.

- Kinh phí thực hiện:  8.259 triệu đồng

4

Đề tài: Nghiên cứu xác lập cơ cấu cây trồng hiệu quả trên đất cát ven biển tỉnh Quảng Ngãi.

- Lĩnh vựcNông nghiệp.

- Năm thực hiện: 2018-2021

- Cơ quan chủ trì:  Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ.

- Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Trường Giang.

- Mục tiêu của nhiệm vụ:

+ Xác định được danh lục cây trồng và đánh giá được hiện trạng trồng trọt trên đất cát đang canh tác cây trồng cạn ở tỉnh Quảng Ngãi.

+ Xác định được đối tượng và cơ cấu cây trồng có hiệu quả kinh tế, giảm
thiểu ô nhiễm môi trường và phù hợp với tập quán canh tác trên đất cát đang canh tác cây trồng cạn ở tỉnh Quảng Ngãi.

- Tuyên truyền, phổ biến các đối tượng và cơ cấu cây trồng có hiệu quả
kinh tế, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và phù hợp với tập quán canh tác trên đất cát đang canh tác cây trồng cạn đến cộng đồng ở một số huyện/thị tỉnh Quảng Ngãi.

- Kết quả thực hiện:

+ Kết quả đề tài đã xác định được đối tượng và cơ cấu cây trồng và kỹ thuật canh tác phù hợp với 2 đơn vị đất cát biển tỉnh Quảng Ngãi, chuyển giao kết quả đề tài cho người dân địa phương nhằm khai thác sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất đai sẵn có, qua đó nâng sinh kế của người dân địa phương.

- Các cơ cấu cây dài ngày sinh trưởng phát triển tốt và có tiềm năng mở rộng
là: Cây dừa xiêm xanh, cây mãng cầu Thái. Ở năm thứ 3 cây na Thái đã bắt đầu mang lại hiệu quả kinh tế với lãi thuần bình quân của 3 điểm thử nghiệm là 27,55 triệu đồng/ha.

+ Xác định được các đối tượng cây trồng là lạc, đậu xanh, khoai lang Nhật,
khoai môn sáp vàng và kiệu phù hợp với đất cát ven biển tỉnh Quảng Ngãi với lãi ròng tương ứng là lạc vụ Đông xuân 45,75 triệu đồng/ha, lạc vụ Xuân hè - 31,49 triệu đồng/ha, đậu xanh – 8,87 triệu đồng/ha, khoai lang Nhật – 72,09 triệu đồng/ha, khoai môn sáp vàng – 222,88 triệu đồng/ha và kiệu – 235,88 triệu đồng/ha. Đối với các cơ cấu cây trồng ngắn ngày dựa trên thời gian sinh trưởng đã lựa chọn và sắp sếp các đối tượng tương ứng với từng thời vụ và từng tiểu vùng sinh thái: Đối với tiểu vùng với địa hình vùng cao, bằng phẳng, không bị ngập trong mùa mưa có thể bố trí cây ăn quả gồm dừa xiêm xanh và na Thái, luân canh 3 vụ cây ngắn ngày gồm vụ ĐX – cây lạc, vụ XH và vụ H – cây lạc/đậu xanh, vụ TĐ – cây kiệu/khoai môn sáp vàng/ khoai lang Nhật. Đối với tiểu vùng địa hình hình trũng, bằng phẳng, bị ngập úng trong mùa mưa chỉ có thể bố trí luân canh 2 vụ cây ngắn ngày, cụ thể: vụ ĐX – cây lạc, vụ XH và vụ H – cây lạc/đậu xanh hoặc vụ ĐX – cây lạc, vụ Hè thu – khoai môn sáp vàng/ khoai lang Nhật.

- Kinh phí thực hiện:  1.639 triệu đồng

5

Đề tài: Điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp can thiệp cộng đồng phòng chống trầm cảm ở người cao tuổi tại thành phố Quảng Ngãi.

- Lĩnh vựcY tế.

- Năm thực hiện: 2019-2021

- Cơ quan chủ trì:  Trường Đại  học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.

- Đồng chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thị Trâm Anh – BS.CKII. Đỗ Văn Diệu.

- Mục tiêu của nhiệm vụ:

+ Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng trầm cảm ở người cao tuổi trên
địa bàn thành phố Quảng Ngãi.

+ Đề xuất các giải pháp can thiệp cộng đồng phòng chống trầm cảm ở
người cao tuổi.

+ Xây dựng và thực hiện mô hình can thiệp cộng đồng phòng chống trầm cảm ở người cao tuổi theo phương thức xã hội hóa.

- Kết quả thực hiện:

+ Kết quả đề tài đã sàng lọc 1.572 NCT tại 4 xã/phường của thành phố Quảng Ngãi, gồm: xã Tịnh Thiện, xã Nghĩa Dũng, phường Lê Hồng Phong và phường Trương Quang Trọng. Kết quả sàng lọc từ GDS-15 và thăm khám lâm sàng tại cộng đồng cho thấy tỷ NCT có dấu hiệu trầm cảm chiếm 6,9%. Trong đó, có 83 NCT có biểu hiện trầm cảm ở mức nhẹ (chiếm tỉ lệ 5,3%), 25 NCT có biểu hiện trầm cảm ở mức vừa (chiếm tỉ lệ 1,5%) và 01 NCT có biểu hiện trầm cảm ở mức nặng (chiếm tỉ lệ 0,1%). 97,5% NCT trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi chưa tham gia chương trình can thiệp để phòng chống bệnh trầm cảm. Mức độ tham gia thăm khám sàng lọc và can thiệp trầm cảm ở NCT tỉnh Quảng Ngãi là rất thấp (M<0,8). Trong đó biểu hiện thấp nhất là NCT được sàng lọc bằng các kỹ thuật đánh giá trầm cảm chuyên nghiệp bởi các chuyên gia tâm thần học, tâm lý học (xếp thứ 8) và NCT được can thiệp điều trị bằng các liệu pháp tâm lý thư giãn (xếp thứ 7). Sự tương tác giữa người thân và người cao tuổi ở mức bình thường. Đặc biệt, việc người thân cùng tham gia các hoạt động thể dục thể thao, vui chơi, giải trí với người cao tuổi rất hạn chế.

+ Đề xuất được 5 giải pháp can thiệp cộng đồng phòng chống trầm
cảm cho NCT:

Giải pháp 1: Đề xuất và phối hợp triển khai các văn bản, chính sách can thiệp cộng đồng phòng chống trầm cảm ở người cao tuổi thành phố
Quảng Ngãi

Giải pháp 2: Xã hội hóa công tác can thiệp cộng đồng phòng chống
trầm cảm ở người cao tuổi

Giải pháp 3: Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và nhân
viên can thiệp cộng đồng phòng chống trầm cảm

Giải pháp 4: Xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo hiệu quả công tác can
thiệp phòng chống trầm cảm tại thành phố Quảng Ngãi.

Giải pháp 5: Tổ chức quản lý hoạt động can thiệp cộng đồng phòng chống trầm cảm tại thành phố Quảng Ngãi...

- Kinh phí thực hiện:  8.260 triệu đồng

 

Thống kê truy cập

Số lượt truy cập: 2143

Tổng số lượt xem: 2062902